KẾ
HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG
TIỂU HỌC LÊ VĂN SĨ GIAI ĐOẠN 2014 - 2019
I. GIỚI THIỆU
1. Quá trình phát triển
Trường Tiểu học Lê Văn Sĩ tọa lạc tại số 322, Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận
Tân Bình, TP Hồ Chí Minh. Trường được
xây dựng từ trước năm 1970 với tên gọi trường Cấp 1 – 2 Nguyễn Minh Chiếu. Đầu
năm học 1975 – 1976, trường có 10 lớp với trên 300 học sinh. Cùng với tốc độ
phát triển chung của xã hội và để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh ngày
càng tăng, năm 1993, nhà trường đã đầu tư xây dựng mở rộng thêm 18 phòng học,
năm 1996 xây dựng thêm 9 phòng học. Trường chính thức mang tên Trường Tiểu học
Lê Văn Sĩ theo quyết định số 13/QĐ- UB ngày 01/02/1996 của Chủ tịch UBND Quận
Tân Bình.
Trường có diện tích 2630,20m2
với quy mô 1trệt, 2 lầu, gồm 33 phòng học và 11 phòng chức năng, diện tích sân
chơi 1377m2, rộng rãi thoáng mát đáp ứng được nhu cầu học tập và vui
chơi của học sinh.
Để có được cơ sở vật
chất tương đối khang trang, xanh - sạch - đẹp như ngày hôm nay nhà trường luôn phát
huy vai trò tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương đẩy mạnh xã hội hóa giáo
dục, các ban ngành đoàn thể địa phương luôn quan tâm hỗ trợ nhà trường về mọi mặt. Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt
tình trong việc đóng góp công sức để xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất tương
đối khang trang, đáp ứng nhu cầu dạy và học. Hoạt động dạy và học và đã từng
bước đi vào ổn định và có nề nếp. Quy mô cũng như chất lượng dạy và học cũng
ngày một nâng cao hơn.
Đội ngũ sư phạm có tinh thần đoàn kết
cao, tinh thần trách nhiệm tốt, phấn đấu vì nhiệm vụ chung. Trường đã có Chi bộ
Đảng độc lập, với số lượng Đảng viên (13 đảng viên), luôn nêu cao tinh thần
trách nhiệm, có năng lực tập hợp quần chúng. Các đoàn thể hoạt động tốt, hỗ trợ
đắc lực cho mọi hoạt động của nhà trường. Nhà trường có một tập thể đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có nhiều kinh nghiệm trong
giảng dạy. 100% giáo viên đạt chuẩn. Trong
đó có 53/54 giáo viên có trình độ Đại
học, Cao đẳng – tỉ lệ 98.1%; 100% giáo viên đạt danh hiệu Lao động tiên
tiến, nhiều giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, cấp thành phố. Đội ngũ
quản lý có năng lực, hội đồng sư phạm luôn có ý thức xây dựng tập thể vững
mạnh.
-Thành tích của nhà trường (trong thời
gian năm gần đây):
+ Năm học 2008 – 2009: Tập thể trường Lê
Văn Sĩ được Chủ tịch UBND.TPHCM công nhận Tập thể Lao động xuất sắc năm 2009.
+ Năm học 2009 – 2010: Tập thể trường Lê
Văn Sĩ được Chủ tịch UBND.TPHCM công nhận Tập thể Lao động xuất sắc năm 2010;
được Chủ tịch UBND.TPHCM tặng Bằng khen Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ 2 năm (năm
học 2008-2009 và năm học 2009-2010).
+ Năm học 2010 – 2011: Tập thể trường Lê
Văn Sĩ được Chủ tịch UBND.TPHCM công nhận Tập thể Lao động xuất sắc năm 2011.
+ Năm học 2011 – 2012: Tập thể trường Lê
Văn Sĩ được Chủ tịch UBND.TPHCM công nhận Tập thể Lao động xuất sắc năm học
2011-2012.
+ Năm học 2012 – 2013: Tập thể trường Lê
Văn Sĩ được Thủ tướng Chính phủ tặng
bằng khen Đạt thành tích trong công tác GD-ĐT từ năm học 2009-2010 đến năm học
2011-2012; được Chủ tịch UBND.TPHCM tặng Cờ Thi đua cho đơn vị hoàn thành Xuất
sắc nhiệm vụ năm học 2012 – 2013. được Chủ tịch UBND.TPHCM tặng danh hiệu Tập
thể Lao động Xuất sắc năm học 2012-2013; được Chủ tịch UBND.TPHCM tặng Bằng
khen Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ 2 năm (năm học 2011-2012 và năm học
2012-2013).
+ Thành tích cao nhất trường đạt được:
Huân chương Lao động Hạng III – năm 2005
|
Danh hiệu thi đua
|
2010-2011
|
2011-2012
|
2012-2013
|
|
Chiến sĩ thi đua cơ sở
|
19
|
16
|
18
|
|
Chiến sĩ thi đua thành phố
Bằng khen UBND.TP
|
5
|
5
|
5
|
|
Bằng khen cấp cao
|
1 cá nhân
|
|
1 cá nhân
2 tập thể
|
2. Cơ cấu tổ chức nhà trường
:
Được thành lập theo đúng Điều lệ
trường tiểu học.
Bảng 1 : Cơ cấu tổ chức nhà trường

Bảng 2: Số liệu học sinh
|
Năm
học
|
2010-2011
|
2011-2012
|
2012-2013
|
2013-2014
|
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
|
Tổng số
|
39
|
1690
|
40
|
1662
|
41
|
1671
|
41
|
1708
|
|
Sĩ số bình quân
|
43.3
|
41.5
|
40.7
|
41.6
|
|
2 buổi/ngày
|
23
|
1010
|
24
|
1035
|
25
|
1065
|
24
|
1045
|
·
Tình
hình học sinh (Thời điểm tháng 02/ 2014)
|
Khối lớp
|
Lớp
|
Học sinh
|
|
Tổng số
|
Bán trú
|
1 buổi
|
Tổng số
|
Phổ thông
|
Nữ
|
Bán trú
|
Hòa nhập
|
|
Một
|
8
|
5
|
3
|
332
|
332
|
151
|
229
|
3
|
|
Hai
|
8
|
6
|
2
|
314
|
314
|
167
|
248
|
3
|
|
Ba
|
9
|
6
|
3
|
372
|
372
|
184
|
263
|
|
|
Bốn
|
8
|
5
|
3
|
354
|
354
|
166
|
229
|
2
|
|
Năm
|
8
|
2
|
6
|
336
|
336
|
162
|
76
|
1
|
|
Cộng
|
41
|
24
|
17
|
1708
|
1708
|
830
|
1045
|
9
|
|
Khối
|
Số
lớp
|
Số
HS
|
So
đầu năm
|
Giảm
|
Sĩ
số
|
Đúng
|
|
Đầu
năm
|
Hiện
nay
|
Tăng
|
Giảm
|
Ch
đi
X.C
|
Bỏ
học
|
Bình
quân
|
độ
tuổi
|
|
1
|
8
|
333
|
332
|
|
1
|
|
|
41.5
|
99.7%
|
|
2
|
8
|
313
|
314
|
1
|
|
|
|
39.3
|
99.7%
|
|
3
|
9
|
372
|
372
|
|
|
|
|
41.3
|
100%
|
|
4
|
8
|
356
|
354
|
|
2
|
|
|
44.3
|
99.7%
|
|
5
|
8
|
337
|
336
|
|
1
|
|
|
42
|
99.7%
|
|
Cộng
|
41
|
1717
|
1708
|
1
|
4
|
|
|
41.7
|
99.6%
|
·
Kết
quả lên lớp, xét hoàn thành chương trình tiểu học:
|
Năm
học
|
2010-2011
|
2011-2012
|
2012-2013
|
|
a-Lên lớp
|
1308/ 1309 HS
|
1357/ 1359 HS
|
1379/ 1379 HS
|
|
Tỉ lệ
|
99.9%
|
99.9 %
|
100%
|
|
b-HT.CTTH
|
381/ 381 HS
|
302/ 302 HS
|
292/ 292 HS
|
|
Tỉ lệ
|
100 %
|
100 %
|
100 %
|
·
Hiệu
suất đào tạo 5 năm: 100 %
·
Xếp
loại hạnh kiểm
|
Năm
học
|
2010-2011
|
2011-2012
|
2012-2013
|
|
Thực hiện đầy đủ
|
100 %
|
100 %
|
100 %
|
|
Chưa thực hiện đầy đủ
|
0%
|
0%
|
0%
|
Bảng 3: Số liệu CBQL-GV-Nhân viên
·
Cán
bộ quản lý:
|
Chức danh
|
Số lượng
|
Trình độ SP
|
Trình độ chính trị
|
|
TN
QLGD
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Cao cấp
|
Cử nhân
|
Trung cấp
|
Sơ cấp
|
Đảng viên
|
|
Hiệu trưởng
|
1
|
|
1
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
Phó hiệu trưởng
|
2
|
|
2
|
|
|
|
2
|
1
|
|
·
Giáo
viên: Hệ số GV / lớp : 54/41, tỉ lệ 1.3
|
Chức danh
|
Số
Lượng
|
Trình độ SP
|
Trình độ chính trị
|
Đoàn thể
|
|
ĐH
|
CĐ
|
TrH
|
Cao cấp
|
Trung cấp
|
Sơ cấp
|
Đảng
|
Đoàn
|
CĐ
|
|
GV dạy lớp
|
41
|
37
|
4
|
|
|
2
|
38
|
9
|
5
|
41
|
|
GV chuyên trách
|
9
|
9
|
|
|
|
1
|
8
|
2
|
2
|
9
|
|
Dự khuyết
|
3
|
3
|
|
|
1
|
|
2
|
1
|
|
3
|
|
GV thỉnh giảng
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
Tổng
|
54
|
50
|
4
|
|
1
|
3
|
49
|
12
|
7
|
54
|
·
Nhân
viên
|
Chức danh
|
Số lượng
|
Trình độ VH
|
Trình độ đào tạo
|
Đoàn thể
|
|
C3
|
C2
|
C1
|
ĐH
|
CĐ
|
TrH
|
CĐV
|
Đoàn
|
Đảng
|
|
Tổng PT Đội
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
Văn thư
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
Kế toán
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
Bảo vệ
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Phục vụ
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
TV-TB
|
2
|
2
|
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
|
Y tế
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
Phổ cập
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
Bảo mẫu
|
28
|
25
|
3
|
|
|
|
|
28
|
|
|
|
Tổng
|
39
|
34
|
5
|
|
3
|
|
3
|
39
|
|
|
3.Các tổ chức, đoàn thể
trong nhà trường
Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng Hồ Chí Minh theo qui định hiện hành tại Điều lệ
trường Tiểu học.
-
Chi bộ Đảng: chi bộ độc
lập, có 13 đảng viên (11 chính thức, 02 dự bị); trong đó, cán bộ quản
lí: 1/3 – Tỉ lệ: 33,3%, giáo viên: 12/ 54 – Tỉ lệ: 22,2%
- Công đoàn: Tổng số Công đoàn
viên 96, được chia làm 8
tổ công đoàn, tỉ lệ: 100%.
- Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh: tổng số đoàn
viên TNCSHCM: 07.
- Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh: tổng số Chi
đội là 16, tổng số đội viên 690, Sao nhi đồng Hồ Chí Minh 1018.
4.Cơ sở vật chất kĩ thuật nhà trường
- Diện tích khuôn viên: 2630,20 m2
- Diện tích sân chơi: 1377 m2
- Số phòng học: 33 phòng, bình quân
diện tích phòng học: 1m2/ HS
- Phòng khác: 11 phòng (Hiệu trưởng:
01 phòng; Phó Hiệu trưởng: 01 phòng; Văn phòng: 01 phòng; Phòng giáo viên: 01
phòng; Thư viện – thiết bị: 01 phòng; Y tế - Nhà học đường: 01 phòng; Học đàn:
01 phòng; Nhà bếp: 01 phòng; Phòng nghe nhìn: 01 phòng; Phòng học Vi tính và học Tiếng Anh có 02
phòng, số máy vi tính 100 máy).
5.Kiểm định chất lượng giáo dục
Trường đạt
22/ 28 tiêu chí (78,57%). Trong đó có tiêu chí 6 của tiêu chuẩn 3 và tiêu chí 7
của tiêu chuẩn 5 (tiêu chí cốt lõi) trong công tác kiểm định chất lượng giáo
dục nên trường tự đánh giá chỉ đạt cấp độ 1.